Cho dãy số : 1.1 ; 2.2 ; 3.3 ; .... ; 108.9 ; 110.1
a ) dãy số này có bao nhiêu số hạng ?
b) số hàng thứ 50 của dãy là số hạn nào ?
Nhớ ủng hộ tick mình nha
cho các dãy số:
S1=1.1
S2=2.2-1.1
S3=3.3-(2.2-1.1)
S4=4.4[3.3(2.2-1.1]
a) Hãy viết dãy số S5
b) Nếu các dãy số tiếp tục nhue thế thì tổng S2007 có giá trị là bao nhiêu?
Ta có quy luật như sau:
S1=1.1+1^2=1
S2=2.2-1.1=2^2-1^2+4-1=3
S3=3.3-(2.2-1.1)=3^2-(2^2-1^2)=9-(4-1)=9-3=6
S4=4.4.[3.3.(2.2-1.1)]=4^2.[3^2.(2^2-1^1)]=16.[9.(4-1)]=16.(9.3)=16.27=432
S5=?
Đây là một câu hỏi dành cho những bạn chuyên toán bài trên các bạn đã được gợi ý một phần ba gợi ý rồi đấy.
S5 vẫn sẽ là một câu hỏi cho các bạn, các bạn chỉ cần tìm ra quy luật của các tổng là nhận ra ngay.
Nếu các bạn nhận ra thì chúc mừng.
Tính giới hạn của dãy số lim n → ∞ 1 . 1 ! + 2 . 2 ! + . . + n . n ! n + 1 !
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
∀ k ta có: k.k! = ( k+1 )! - k!
ta có:
u n = 2 ! - 1 ! + 3 ! - 2 ! + . . n + 1 ! - n ! n + 1 ! = 1 - 1 n + 1 !
Vậy lim n → ∞ u n = 1
Đáp án A
tìm số thứ 7 của dãy số.
1.1 ; 2.2 ; 3.4 ; 4.7 ; ...
biết cách giải không chỉ mình với
Tổng của tất cả số hạng của dãy số 1.1+1,3 +1,5+....2,5+2,7+2,9=
Tổng mỗi cặp số đầu và cuối là: 2,9+1,1=4
Có 5 cặp
=> Tổng là: 4*5=20
tổng của tất cả các số hạng của dãy số : 1.1 + 1.3 + 1.5 + ... + 2.5 + 2.7 + 2.9 = ...
=1.(1+3+5+7+9) + 2.(1+3+5+7+9)
=(1+3+5+7+9).(1+2)
=(1+3+5+7+9).3
= 25.3 = 75
0000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000
4.8,8.4,13.2
= 9,5 ; 19,1 ; 38,3
Rất vui đc trả lời câu hỏi của bạn
Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau:
0.5 ; 1.1 ; 2.3 ; 4.7 ; .... ; .... ; .... ; .
các bạn giúp mình với nhanh nha mình đang cần gấp
Những số đó là :9.5 ; 19.1; 38,3
dãy số đầy đủ là:0,5;1,1;2,3;4,7;9,5;19,1;38,3.
1.1!+2.2!+3.3!+.....+100.100!. tính tổng của dãy trên
thiếu đề bài
phải là 1+1.1!.............
Đọc thông tin và quan sát hình 1.1, hãy:
- Kể tên các dãy núi, đồng bằng lớn của châu Âu.
- Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu.
Tham khảo
* Các dãy núi và các đồng bằng lớn của châu Âu:
- Các dãy núi chính: dãy Xcan-đi-na-vi, dãy An-pơ, dãy U-ran, dãy Ban-căng, dãy Cac-pat, dãy An-pơ Đi-ma-rich, dãy A-pen-nin, dãy Py-rê-nê.
- Các đồng bằng lớn: đồng bằng Pháp, đồng bằng Đông Âu, đồng bằng trung lưu Đa-nuyp, đồng bằng hạ lưu Đa-nuyp.
* Đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu
- Gồm 2 khu vực địa hình chính:
+ Khu vực đồng bằng: chiếm 2/3 diện tích và phân bố chủ yếu ở phía đông với đặc điểm là một miền đồi lượn sóng thoải, xen kẽ vùng đất thấp hoặc thung lũng rộng.
+ Khu vực miền núi:
Núi già: ở phía Bắc và vùng trung tâm, chủ yếu là núi trung bình và núi thấp với những đỉnh tròn, sườn thoải.
Núi trẻ: ở phía nam chủ yếu là các dãy núi trẻ có độ cao trung bình, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1,5 % diện tích lãnh thổ. Điển hình là dãy An-pơ cao đồ sộ nhất châu Âu.