Viết theo gợi ý sau:
- Trước hết cần xác định bài ca dao, dân ca là lời của ai?
-..................................
( trong bài 4: những câu hát than thân , châm biếm. sách giáo khoa 7 thí điểm trang 32)
Viết theo gợi ý sau:
- Trước hết cần xác định bài ca dao, dân ca là lời của ai?
-..................................
( trong bài 4: những câu hát than thân , châm biếm. sách giáo khoa 7 thí điểm trang 32)
Ca dao than thân phản ánh hiện thực về đời sống của người lao động dưới chế độ cứu thể hiện nỗi niềm của từng lớp bình dân.
-Ca dao, dân ca châm biếm thể hiện 2 thái độ ứng xử 2 cách biểu hiện trái ngược nhau: than thở,cười cật va châm biếm.
Câu 1.
a. Những câu ca dao có hình ảnh con cò:
“Cái cò đi đón cơn mưa
Tối tăm mù mịt ai đưa cò về
Cò về thăm quán cùng quê
Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh”.
“Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”
“Trời mưa
Quả dưa vẹo vọ
Con ốc nằm co
Con tôm đánh đáo
Con cò kiếm ăn”.
b. Lý giải
Đây là loài chim thường xuất hiện ở đồng ruộng gắn bó gần gũi với người nông dân và làng quê Việt Nam: “Cò có trên ruộng phân vân”, “Con cò bay lả bay la, bay từ cửa Phủ bay ra cánh đồng”. Cò là loài chim nhỏ bé, bình thường, nó gợi lên được thân phận nhỏ bé, lam lũ, lận đận, vất vả, đáng thương của người nông dân, đặc biệt là người phụ nữ. Giữa người nông dân và con cò có những đặc điểm và phẩm chất tương đồng như: cần cù, chịu khó lặn lội để kiếm sống suốt cả cuộc đời.Câu 2.
– Cách diễn tả: Dùng phương pháp ẩn dụ, dùng hỉnh ảnh con cò để nói về cuộc đời con người và sử dụng rất nhiều biện pháp nghệ thuật khác.
Từ láy “lận đận” và thành ngữ “lên thác xuống ghềnh” làm cho nỗi cơ cực và vất vả của cuộc đời cò tăng lên gấp bội lần. Biện pháp đối lập: Đây là đặc trưng nổi bật của bài ca dao này, xuất hiện ở cả 4 dòng thơ.Nước non > < một mình đối lập giữa cái mênh mông rộng lớn và cái nhỏ bé cô đơn, lẻ loi của thân cò.
Thân cò > < thác ghềnh; lên > < xuống đối lập giữa cái nhỏ bé yếu ớt của thân cò và sự dữ dội khốc liệt của thiên nhiên.
Bể kia đầy > < ao kia cạn thái cực của tạo hóa đầy – vơi. Bể kia đã rộng lại còn đầy, còn chiếc ao kia nơi cò kiếm ăn hằng ngày đã bé lại còn cạn. Bởi vậy dù cho cò tần tảo, nhặt nhảnh, bươn chải, thân cò vẫn cứ gầy guộc mong manh.
Câu hỏi tu từ (hai câu cuối) là lời than thở của thân cò – lời than, lời hỏi không có lời giải đáp.– Nội dung than thân phản kháng.
Than thân: Người nông đã dùng hình ảnh thân cò để nói lên sự đắng cay, cơ cực, vất vả, gian truân của cuộc đời mình. Cho nên đây không chỉ là tâm sự của cuộc đời cò mà còn là tâm sự của cuộc đời, của thân phận con người “Mỗi dòng thơ là một tiếng than, tiếng thở dài chua xót”.+ Phản kháng:
Câu hỏi tu từ ở cuối bài ca dao còn thể hiện thái độ bất bình phản kháng đối với kẻ đã làm cho người nông dân phải lận đận, lên thác, xuống ghềnh.
Ai ở đây chính là giai cấp phong kiến, thống trị lúc bấy giờ.
Câu 3.
– Ý nghĩa từ “thương thay”.
“Thương thay” là thương rất nhiều, đến quặt thắt, đây là tình thương của sự đồng cảm chia sẻ giữa những người cùng khổ.
– Ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ “Thương thay”.
“Thương thay” được lặp lại tới 4 lần trong bài ca dao, nằm ở vị trí mở đầu ở mỗi câu lục, mỗi lần gặp lại là một cảnh ngộ, một thân phận được hiện ra. Sự lặp lại đó tăng thêm nỗi cực nhọc của những cuộc đời cay đắng và thể hiện sâu sắc hơn, thấm thía hơn nỗi niềm thương cảm.Câu 4.
– Nhận xét chung: Hình ảnh nhưng con vật nhỏ bé, bèo bọt: “con tằm”, “lũ kiến”, “chim hạc”, “con cuốc” dùng để ẩn dụ về cuộc đời cơ cực, nhọc nhằn của người lao động.
– Hình ảnh cụ thể.
“Con tằm”: Tằm ăn lá dâu, rồi từ ruột nó, người ra lấy ra những sợi tơ vàng làm nên những tấm vải rất đẹp, rất quý, tơ bị rút hết thì mạng sống của tằm cũng chấm dứt = > Hình ảnh con tằm là ẩn dụ về người lao động bị giai cấp thống trị bóc lột, bòn sút sức lao động cạn kiệt đến tận gan ruột, đến chết để làm giàu cho chúng. “Lũ kiến”: – hàm nghĩa chỉ số đông – “li ti” rất bé nhỏ, thường bị coi thường, chẳng đáng gì. Bé thế ăn chẳng là bao, thế mà suốt ngày đi kiếm ăn = > Đó là hình ảnh ẩn dụ về những người lao động thấp cổ bé họng trong xã hội cũ suốt đời suốt kiếp nai lưng quần quật làm việc vất vả ngược xuôi mà vẫn không đủ sống, vẫn cứ đói nghèo. “Chim hạc” cánh chim bay mỏi không có nơi đứng = > hình ảnh ẩn dụ nói về cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.Câu 5.
Những câu ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”.
“Thân em như miếng cau khô
Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày”
“Thân em như hạt mưa sa
Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa’’
“Thân em như là đại bi
Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương’’
– Đặc điểm, nội dung và nghệ thuật.
Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ ’’Thân em’’ thường nói vê thân phận đau khổ, không tự định đoạt được cuộc đời mình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Những bài ca dao này thường sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh để diễn tả.Câu 6.
– Nhận xét về hình ảnh so sánh.
Trái bần: vừa chua vừa chát, hơn nữa đã rụng – gợi ta liên tưởng những thân phận nghèo hèn lắm khổ đau – câu ca mang đậm màu sắc Nam Bộ. Gió dập, sóng dồi: hình ảnh các thế lực đen tối hợp lực vào nhau đè bẹp, nhấn chìm cuộc sống của những con người lương thiện.– Nỗi khổ người phụ nữ: Qua bài ca dao ta thấy được người phụ nữ trong xã hội phong kiến dật dờ, trôi nổi, luôn gặp những khổ đau, bất hạnh.
Từ việc tìm hiểu các bài ca dao trên,em hãy nêu cách đọc hiểu các văn bản ca dao,dân ca.
-Trước hết cần xác định bài ca dao,dân ca là lời của ai?(nhân vật trữ tình-người cất lên tiếng nói chất chứa tâm tư,tình cảm).-....
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đọc văn bản
Bài 1 và 2
2. Tìm hiểu văn bản
c) Để thể hiện những nội dung ấy, ở mỗi bài, tác giả dân gian đã sử dụng những hình ảnh, biện pháp nghệ thuật nào?
d) Ở bài 1, tại sao tác giả ko bộc bạch trực tiếp nỗi niềm thương thân mà phải gửi gắm kín đáo qua hình tượng các con vật?
e) Từ hai bài ca dao này, em hiểu thêm điều gì về cuộc sống của người dân lao động nói chung và người phụ nữ nói riêng?
HELP ME
c) Tác giả đã sử dụng hình ảnh của các con vật gần gũi làm hình ảnh ẩn dụ để nói về sự bộn bề của những phận người trong xã hội cũ
d) Để nói lên nỗi khổ vất vả của người xưa
Nêu cảm nghĩ khi học xong bài những câu hát than thân
Giúp mik với nhé!
Ca dao trữ tình nói về tình cảm, công ơn cha mẹ đối với con cái. Không chỉ thế, đó còn là những câu hát với những lời lẽ trang trọng kể về sự tích, ca ngợi công đức các anh hùng trong dân ca nghi lễ. Trong thơ ca trữ tình dân gian nhằm biểu đạt 1 cách trực tiếp, giản dị, tự nhiên những ý nghĩ tâm tư tình cảm của các nhân vật trữ tình!
(Cũng có Coppy 1 số ý của các bạn khác, có gì không hay bạn góp ý hộ nhé!)
Thương thay thân phận con tằm ,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây.
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời.
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
1/Bài ca dao này là lời của ai nói với ai? Dựa vào đâu em biết điều đó?
2/Nội dung của bài ca dao là gì? Vì sao có thể khẳng định như vậy?
3/Để thể hiện nh~ nội dung ấy, tác giả đã sử dụng nh~ hình ảnh, biện pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng của chúng là j?
2 Bài ca dao là lời than của những thân phận nhỏ bé trong xã hội thời xưa , là người lao động bày tỏ sự đồng cảm đối vs những người cùng khổ
1 bài ca dao là lời ns của người lao động có số phận cơ cực khó khăn than vãn về số phận cuộc đời của mk
3 Tác giả đã sử dụng hình ảnh các con vật gần gũi làm hình ảnh ẩn dụ để ns về sự bộn bề của những phận người trong xã hội cũ
Phát biểu cảm nghĩ về bài ca dao thứ 3 trong những câu hát than thân.
M.n ơi giúp mình vs mình đg cần gấp
help me!!!
a) +VD1: Tôi \(\rightarrow\)chỏ con cò
Tôi1: phụ ngữ
Tôi2: chủ ngữ
+VD2: Tôi\(\rightarrow\)chỉ Thành
Tôi1: phụ ngữ
Tôi2: phụ ngữ
Tôi3: chủ ngữ
+VD3: Ấy\(\rightarrow\)Trở hoạt động của quân tướng có danh
phụ ngữ
+VD4: Thế\(\rightarrow\)Trỏ về lời nói của mẹ
(trạng ngữ)
Giúp mình vs!!!
Help me!
mọi ng ơi giúp mình vs