Chuyên đề mở rộng dành cho HSG

VL

Hoà tan 16,8 (gam) một kim loại M dung dịch HCl dư thu được 6,72 lit khí H2 (đktc).

a. Tìm kim loại M.

b. Hoà tan 25,2 (gam) kim loại M vào dung dịch H2SO4 10% ( loãng), vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A thu được 55,6 (gam) muối sunfat kết tinh ngậm nước của kim loại M tách ra và còn lại dung dịch muối sunfat bão hoà có nồng độ 9,275%.

Tìm công thức của muối sunfat ngậm nước của kim loại M.

LT
23 tháng 10 2018 lúc 20:10

a) 2M + 2nHCl --> 2MCln + nH2 (1)

nM=\(\dfrac{16,8}{M_M}\)(mol)

nH2=0,3(mol)

theo (1) : nM=\(\dfrac{2}{n}\)nH2=\(\dfrac{0,6}{n}\)(mol)

=>\(\dfrac{16,8}{M_M}=\dfrac{0,6}{n}=>M_M=28n\)(g/mol)

Xét thì chỉ có n=2 là phù hợp => MM=56(g/mol)

=>M:Fe

b) Fe+ H2SO4 --> FeSO4 + H2(2)

nFe=0,45(mol)

Theo (2) : nH2SO4=nFeSO4=nH2=0,45(mol)

=> mddH2SO4=\(\dfrac{0,45.98.100}{10}=441\left(g\right)\)

=> mFeSO4=68,4(g)

=> mdd sau pư= 25,2+441 - 0,45.2=465,3(g)

=> C%ddFeSO4= \(\dfrac{68,4}{465,3}.100=14,7\left(\%\right)\)

Gỉa sử muối sunfat kết tinh ngậm nước là FeSO4.nH2O

mdd sau pư còn lại sau khi muối kết tinh ngậm nước tách ra là :

465,3 - 55,6=409,7(g)

=> mFeSO4(còn lại )=\(\dfrac{409,7.9,275}{100}\approx38\left(g\right)\)

=> nFeSO4(còn lại) = 0,25(mol)

=> nFeSO4.nH2O=nFeSO4(còn lại)=0,25(mol)

=> 0,25.(152+18n)=55,6=> n\(\approx\)4

=> CT muối kết tinh là : FeSO4.4H2O

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
DD
Xem chi tiết
TL
Xem chi tiết
NL
Xem chi tiết
DK
Xem chi tiết
HA
Xem chi tiết
PQ
Xem chi tiết
HA
Xem chi tiết
HA
Xem chi tiết
NA
Xem chi tiết