Bài 2. Lai một cặp tính trạng

TT

1Một cá thể ruồi giấm đực có KG AaBbCC . Hỏi cá thể này có bao nhiêu loại giao tử khác nhau ? Viết các loại giao tử này?

2 Cho 2 dòng lúa thuần chủng thân cao , hạt bầu và thân thấp , hạt dài thụ phấn với nhau được F1 . Tiếp tục cho F1 thụ phấn với nhau được F2 thu được 20000 cây , trong đó 1250 cây thân thấp , hạt bầu . Biết hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau . Viết sơ đồ lai từ P đến F2 , Xác định số lượng cây ( trung bình ) của KH còn lại của các cây F2

DT
19 tháng 10 2019 lúc 23:11

1) 2^2=4 (Giao tử)

Đó là:

ABC;AbC;aBC;abC

2)

+ Xét tỉ lệ trung bình của cây Thân thấp– hạt bầu ở F2 là: 1250/20000 = 1/16

+Tỉ lệ này tuân theo quy luật phân ly độc lập ở F2 suy ra KH: Thân thấp – hạt bầu là tính trạng lặn

Ta quy ước gen: đặt gen A quy định thân cao; a quy định thân thấp. B quy định hạt dài; b quy định hạt bầu . Lúa thuần chủng thân cao - hạt bầu có KG là AAbb.

Lúa thuần chủng thân thấp - hạt dài có KG là aaBB

Ta có sơ đồ lai:

Ptc: Thân cao - hạt bầu X Thân thấp – hạt dài

AAbb x aaBB

G: Ab aB

F1: AaBb (thân cao - hạt dài)

GF1: AB; Ab; aB; ab.

F2 Lập bẳng pennét

Xác định số lượng cây trung bình của các kiểu hình còn lại ở F2:

Dựa theo tỉ lệ KH của F2 ở trên ta có:

Số lượng trung bình của cây thân cao - hạt dài là: 1250x9 =11250 cây.

Số lượng trung bình của cây thân cao - hạt bầu là: 1250x3=3750 cây

Số lượng trung bình của cây thân thấp – hạt dài là: 1250x3=3750 cây


Bình luận (0)
 Khách vãng lai đã xóa

Các câu hỏi tương tự
TC
Xem chi tiết
H24
Xem chi tiết
QL
Xem chi tiết
H24
Xem chi tiết
NM
Xem chi tiết
HV
Xem chi tiết
MG
Xem chi tiết
BA
Xem chi tiết
LK
Xem chi tiết